Kinh Dịch · No.38 · Khuê
Quẻ Khuê: Việc nhỏ tốt.
Blog
Ghi chép công khai về học AI, quan sát xã hội, nghiên cứu tài chính, lập trình, tôn giáo và tu tập, mệnh lý bói toán cùng các trường hợp phân tích.
Mới đăng
Quẻ Khuê: Việc nhỏ tốt.
Quẻ Kiển: Lợi Tây Nam, không lợi Đông Bắc; lợi về sự thấy người lớn, chính thì tốt.
Quẻ Giải: Lợi về phương Tây Nam, không thửa đi thì lại lại tốt, có thửa đi thì sớm tốt.
Quẻ Tổn: Có tin, cả tốt, không lỗi, khá chính, lợi có thửa đi. Dùng gì? Hai cái簋có thể dùng cúng.
Quẻ Ích: Lợi có thửa đi, lợi vượt sông lớn.
Quẻ Quải: Giơ chưng sân vua, tin gọi có nguy. Cáo tự ấp, chẳng lợi dùng binh, lợi có thửa đi.
Quẻ Cấu: Con gái mạnh, chớ dùng lấy con gái.
Quẻ Tụy: Hanh, vua đến nhà miếu, lợi thấy người lớn, hanh, lợi chính bền, dùng con sinh lớn tốt, lợi có thửa đi.
Quẻ Thăng: Cả hanh, dùng thấy người lớn, chớ lo, đi về phương Nam tốt.
Quẻ Khốn: Hanh, chính bền, người lớn tốt, không lỗi, có nói không tin.
Quẻ Tỉnh: Đổi làng chẳng đổi giếng, không mất không được, đi lại giếng giếng; gần đến cũng chưa kéo dây gầu, vấp cái bình của nó, hung.
Quẻ Cách: Hết ngày bèn tin, cả hanh, lợi trinh, ăn năn mất.
Quẻ Đỉnh: Cả tốt, hanh.
Quẻ Chấn: hanh, sét lại ngơm ngớp, cười nói khanh khách, sét kinh trăm dặm, chẳng mất cái muôi và rượu nghệ.
Cấn: Đậu thửa lưng, chẳng được thửa mình; đi thửa sân, chẳng thấy thửa người; không lỗi.
Quẻ Tiệm: Con gái về, tốt, lợi về chính bền.
Quẻ Quy Muội: Đi hung, không thửa lợi.
Quẻ Phong: Hanh, vua đến đấy, chớ lo, nên mặt trời giữa trưa.
Quẻ Lữ: Nhỏ hanh, đi đường chính bền, tốt.
Quẻ Tốn: Nhỏ hanh thông, lợi có thửa đi, lợi thấy người lớn.
Quẻ Đoài: Hanh, lợi, chính bền.
Quẻ Hoán: Hanh, vua đến có miếu, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.
Quẻ Tiết: Hanh, sự dè dặt khổ không thể chính bền.
Quẻ Trung Phu: Cá lợn tốt, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.