Kinh Dịch · No.14 · Đại Hữu
Quẻ Đại Hữu: Nguyên hanh.
Blog
Ghi chép công khai về học AI, quan sát xã hội, nghiên cứu tài chính, lập trình, tôn giáo và tu tập, mệnh lý bói toán cùng các trường hợp phân tích.
Mới đăng
Quẻ Đại Hữu: Nguyên hanh.
Quẻ Khiêm: Hanh, quân tử có chung.
Quẻ Dự: Lợi về dựng hầu, trẩy quân.
Quẻ Tùy: Cả hanh, lợi trinh, không lỗi.
Quẻ Cổ: Cả, hanh, lợi về sang sông lớn. Trước giáp ba ngày, sau giáp ba ngày.
Quẻ Lâm: Cả, hanh, lợi, trinh; đến chừng tháng tám có hung.
Quẻ Quan: Rửa mà không dâng, có lòng tin tôn kính vậy.
Quẻ Phệ Hạp: Hanh, lợi dùng việc ngục.
Quẻ Bí: Hanh, hơi lợi có thửa đi.
Quẻ Bác: Không lợi có thửa đi.
Quẻ Phục: Hanh. Ra vào không bệnh, bạn đến không lỗi. Quay đi quay lại đạo ấy, bảy ngày lại phục, lợi có chỗ đi.
Quẻ Vô Vọng: Cả hanh, lợi về sự chính bền; thửa chẳng chính có tai hại, không lợi có thửa đi.
Quẻ Đại Súc: Lợi về sự chính, chẳng ăn ở nhà, tốt. Lợi sang sông lớn.
Quẻ Di: Chính bền tốt, xem nuôi, tự tìm cái đầy miệng.
Quẻ Đại Quá: Cột ỏe, lợi có thửa đi, hanh.
Quẻ Khảm kép: Có tin, bui lòng hanh, đi có chuộng.
Quẻ Ly: Lợi về sự chính, hanh, nuôi trâu cái, tốt.
Quẻ Hàm: Hanh, lợi chính, lấy con gái tốt.
Quẻ Hằng: Hanh, không lỗi, lợi về sự chính, lợi có thửa đi.
Quẻ Độn: Hanh, nhỏ lợi trinh.
Quẻ Đại Tráng: Lợi về sự chính.
Quẻ Tấn: Khang hầu dùng ban ngựa nhiều nẫy, ngày một ba lần tiếp.
Quẻ Minh Di: Lợi về khó nhọc, trinh.
Quẻ Gia Nhân: Lợi về con gái chính bền.